fbpx

Sữa dê Kabrita Nga 1.2.3 – Hộp 800g – Chính hãng

Kabrita
Availability:

Hết hàng


Cam kết 100% chính hãng Hoàn tiền 10 lần nếu phát hiện hàng giả Luôn bán đúng giá web

MIỄN PHÍ vận chuyển với đơn hàng 5km
➜ Đơn trên 5km: Nội thành đồng giá 20k, ngoại thành 30k
➜ Đặt hàng trước 16h30 nhận hàng trong ngày (nội thành)

0

Xóa

Sữa dê Kabrita Nga 1.2.3 – 800g

– Xuất xứ: Nga

– Trọng lượng: 800gr

– Sữa dê Kabrita Nga số 1 được sản xuất từ sữa dê tự nhiên phù hợp cho trẻ từ khi sinh đến 6 tháng. Nếu bạn không có sữa cho em bé hoặc cần cho bé uống bổ sung sữa bình, Kabrita là một sự lựa chọn rất tốt. Kabrita được sản xuất 100% từ sữa dê tự nhiên đặc biệt thích hợp với các bé có cơ địa dị ứng với sữa bò giúp cung cấp nhiều hơn các dưỡng chất cho bé một cơ thể khỏe mạnh để đạt được sự phát triển bền vững. Sản phẩm làm từ sữa dê tạo nên một vài khác biệt với sữa bò, đó là ưu điểm dễ tiêu hóa hơn sữa bò nhờ đặc tính của lượng đạm và chất béo có trong nó. Điều này không những sẽ giúp bé hấp thu tốt hơn mà còn có thể làm giảm nhẹ chứng bệnh về hô hấp cho trẻ.

– Ngoài ra, khi uống sữa dê Kabrita Nga sẽ tạo ra ít chất nhầy hơn trong quá trình tiêu hóa so với trường hợp uống sữa bò. Điều này có thể làm giảm nhẹ chứng bệnh về hô hấp của trẻ.

– Các lợi ích từ sữa dê Kabrita Nga:

+ Protein trong sữa dê chứa 80% casein protein và 20% whey protein. Casein được xuất hiện như một tập hợp lớn các liên kết vững chắc với can xi phốt phát. Những phần tử này gọi là các mixen (micelles). So sánh với sữa bò, số lượng của các mixen nhỏ bé là rất lớn. Protein có lượng mixen nhỏ hơn thì dễ được tiêu hóa hơn

+ Casein bao gồm nhiều loại khác nhau: as1-,as2-, β- và k-casein. Tỷ lệ tương quan giữa các loại casein phụ thuộc vào nguồn gốc của sữa. Trong sữa bò, tỷ lệ này rất đồng đều. Trong sữa dê, đặc biệt là sự tích tụ của as1-casein phụ thuộc vào gen di truyền nổi bật của con dê. Một cách chung nhất, sự tích tụ as1-casein của sữa dê thấp hơn ở sữa bò. Trong sữa mẹ, sự tích tụ as1-casein là rất thấp. Alphas1-casein là trung gian giữa các yếu tố khác quyết định độ vững chắc của sự đông tụ được hình thành trong dạ dày. Sự tập trung các đông tụ hình thành từ sữa dễ mềm và dễ vỡ hơn sữa bò. Đặc tính này làm cho sữa dê trở nên dễ tiêu hóa hơn

+ Thành phần của các amino axit trong sữa dê có thể so sánh với sữa mẹ

+ Khoảng 30% số người có dị ứng với protein trong sữa bò có thể tiêu hóa và hấp thụ được sữa dê mà không có bất kỳ vấn đề gì. Điều đó được giả thiết rằng những lợi ích này có được do sữa dê chứa ít alphas1-casein tuy nhiên những cơ chế ẩn chứa phía sau đó hoàn toàn chưa rõ ràng. Thật tiếc là 70% còn lại không có được trạng thái đó. Giả thiết cho những trường hợp này là dị ứng với các loại whey proteins-một loại protein cũng xuất hiện rất nhiều trong sữa dê. Những kết quả của các thí nghiệm về miễn dịch học và các thí nghiệm về y tế lâm sàng với sữa thường trái ngược nhau. Các thí nghiệm về y tế lâm sàng thường cho kết quả khả quan khi sử dụng sữa dê. Nó là điều rất khó lý giải với các kết quả từ thí nghiệm về miễn dịch. Các cơ chế về dị ứng trên sữa bò cũng chưa được làm sáng tỏ

+ Trong sữa, chất béo xuất hiện như những hạt nhỏ. Hàm lượng chất béo trong sữa dê cao hơn so với sữa bò. Chất béo trong sữa dê là một chuỗi các axit béo cỡ ngắn và trung bình. Các hạt chất béo này với sự dồi dào các chuỗi axit béo cỡ nhỏ và trung bình làm cho sữa dê trở nên dễ tiêu hóa.

+ Để cân đối (phù hợp) với đặc tính chưa bão hòa nên hoàn toàn có thể thêm chất béo của sữa dê vào sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh hoặc các công thức sữa cho trẻ em. Sự bổ xung này là hoàn toàn cần thiết

+ Axit folic trong sữa dê thấp hơn sữa bò, điều này là môt thứ được ghi nhận thêm, hơn nữa sữa dê là một nguồn rất giàu vitamin A, thiamin (sinh tố B), riboflavin (vitamin B2) và vitamin B12

+ Sữa dê Kabrita Nga cũng là một nguồn giàu can xi, phốt pho, ma-giê, kẽm và iot. Nó cũng là một nguồn có ít chất sắt. Tuy nhiên, một vài nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt chất vi sinh của sắt trong động vật được tăng lên nhờ sự hấp thụ sữa dê. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho rằng sữa dê cung cấp nhiều khoáng chất hơn so với sữa bò

Hướng dẫn pha sữa: cả 3 loại số 1 – 2 – 3 
– Tiệt trùng tay rồi dụng cụ pha sữa như bình thường nha.
– Sử dụng nước ở nhiệt độ ~40 độ C
– Lấy lượng nước cần pha vào bình
– Lấy lượng sữa bột tương ứng (1 muỗng sữa bột pha với 30ml nước)
– Lắc đều cho sữa tan hẳn
– Kiểm tra nhiệt độ trước khi cho bé sử dụng
– Tùy thuộc vào nhu cầu của con mà mẹ cho con uống bao nhiêu cữ sữa một ngày nhé.

Mã: N/A Danh mục: Từ khóa: , ,
Thương hiệu

Kabrita

Sữa Kabrita

Số 1 (0 – 6m) – 800g, Số 2 (6 – 12m) – 800g, Số 3 (1y+) – 800g